Thi công Sikafloor 263 SL

Hướng dẫn thi công Sikafloor 263 SL và báo giá Sikafloor 263 SL .

Định mức và tỉ lệ Sikafloor 263 SL

Hệ thống phủ Sản phẩm Định mức
Lớp kết nối Sikafloor 161 0.3 – 0.55 kg/m2
Tự san phẳng 1 mm Vữa tự san phẳng Sikafloor 161
Sikafloor 263 SL + Silicaflour
1.7kg/m2/mm
1.2 kg/m2/mm binder + 0.25 kg/m2/mm silicaflour
Lớp phủ tự san phẳng 1.5 – 3 mm Sikafloor 263 SL + QS (0.1 – 0.3 mm) (0.95 + 0.95 kg)/m2
Hệ thống nhám 4 mm Sikafloor 263 SL + QS (0.1 – 0.3 mm) = 1:1
QS 0.4 – 0.7 mm
Lớp phủ Sikafloor 264
2kg/m2
2kg/m2
~ 6.0 kg/m2 ~ 0.7 kg/m2

Chú ý: số liệu tính theo lý thuyết và không chính xác, nó phụ thuộc vào độ nghiêng, độ gập ghềnh của bề mặt và sự hao hụt trong thi công.

Chất lượng bề mặt

Bề mặt bê tông phải đặc chắc và cường độ tối thiểu phải là 25 N/mm2 với lực bám dính là 1.5N/mm2
Bề mặt phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, các vết bẩn và lớp phủ cũ phải được làm sạch
Nên làm thử một diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi thi công sản phẩm

Chuẩn bị bề mặt:

Bề mặt bê tông cần phải làm nhám bằng máy làm nhám hoặc dụng cụ tương tự để làm sạch bề mặt.
Mẫu bê tông lỏng lẻo cần phải được loại bỏ, các lỗ rỗng bề mặt phải được trám trét kỹ. Có thể dùng Sikafloor, Sikadur hoặc Sikagard để sửa chữa bề mặt bê tông
Bề mặt bê tông hay vữa cement phải đạt được độ bằng phẳng
Các điểm cộm lên phải được mài bằng
Tất cả bụi bặm phải được làm sạch trước khi thi công sản phẩm.

Điều kiện và giới hạn thi công

Nhiệt độ bề mặt: 100C – 300C
Nhiệt độ môi trường: 100C – 300C
Độ ẩm bề mặt: < 4%
Độ ẩm môi trường: cao nhất là 80%
Điểm sương: nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương 30C để tránh rủi ro sự ngưng tụ hay dộp của bề mặt khi hoàn thiện.

Thi công Sikafloor 263 SL :

Tỉ lệ trộn:

thành phần A: thành phần B = 79:21(khối lượng)

Thời gian trộn:

Trước khi trộn, khuấy đều thành phần A. Khi cho hết thành phần B vào thành phần A tiếp tục trộn trong 2 phút cho đến khi đều màu.
Sau khi thành phần A và B đã được trộn đều thêm cát thạch anh 0.1 – 0.3 mm hoặc chất độn Sikafloor và tiếp tục trộn trong 2 phút cho thật đều
Để đạt được hốn hợp đều thì nên cho vào một thùng khác để trộn
Nếu trộn lâu nên hạn chế bọt khí cuốn vào trong quá trình trộn

Dụng cụ trộn:

Sikafloor 263 SL được trộn bằng cần trộn điện tốc độ thấp (300 – 400 vòng/phút) hoặc dụng cụ trộn chuyên dùng

Phương pháp thi công:

Trước khi thi công phải chắc chắn rằng độ ẩm bề mặt và điểm sương phải đạt yêu cầu
Nếu độ ẩm lớn hơn 4% có thể dùng Sikafloor Epocem 81 như hệ thống ngăn ẩm

Làm phẳng bề mặt:

Trước hết bề mặt sàn phải phẳng, nên dùng vữa Sikafloor 161 tự san phẳng để làm phẳng sàn. Thi công lớp vữa san bằng bằng bàn cào/bay đạt độ yêu cầu

Lớp phủ tự san phẳng:

Sikafloor 263 SL là sản phẩm dạng chảy lỏng hơi sệt, trải rộng bằng bay răng cưa. Sau khi trải rộng trên bề mặt sàn, nếu dung bay răng cưa thi công bề mặt hoàn thiện sẽ đẹp và phẳng hơn.
Dùng rulo gai lăn ngay lập tức theo hai hướng vuông góc với nhau để đảm bảo độ dày được đều

Hệ thống nhám:

Sikafloor 263 SL là sản phẩm dạng chảy lỏng hơi sệt, trải rộng bằng bay răng cưa. Sau đó làm phẳng và dung rulo gai lăng khoảng 15 phút (ở 200C) để lấy hết bọt khí ra nhưng không được quá 30 phút (ở 200C)
Rắc cát lên, lúc đầu rắc nhẹ đều, sau đó rắc thêm đúng định mức

Vệ sinh dụng cụ:

Rửa dụng cụ và thiết bị ngay lập tức bằng Thinner C
khi sản phẩm đã đóng rắn thì phải dụng biện pháp cơ học để vệ sinh.

Thời gian cho phép thi công:

Nhiệt độ Thời gian
100C ~ 50 phút
200C ~ 25 phút
300C ~ 15 phút

Thời gian chờ:

Trước khi thi công Sikafloor 263 SL trên Sikafloor 161 như sau

Nhiệt độ sàn Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa
100C 24 giờ 3 ngày
200C 12 giờ 2 ngày
300C 8 giờ 1 ngày

Trước khi thi công Sikafloor 263 SL trên Sikafloor 263 SL như sau

Nhiệt độ sàn Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa
100C 30 giờ 3 ngày
200C 24 giờ 2 ngày
300C 16 giờ 1 ngày

Thời gian chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường.

Chú ý thi công:
  • Không được thi công Sikafloor 263 SL trên bề mặt có độ ẩm tăng
  • Không thay thế lớp kết nối
  • Thi công Sikafloor 263 SL cần phải ngăn chặn độ ẩm, ngưng tụ hơi nước và nước trong 24 giờ
  • Làm phẳng các khu vực trũng trên bề mặt bằng lớp lót
  • Những khu vực mà bề mặt bê tông nhám hoặc trơ cát thì việc dùng Sikafloor 161 cho hệ thống sàn nhám là không cần thiết.
  • Lớp sơn phủ sẽ không được thi công nếu mặt sàn không phẳng và có bụi bám toàn bộ bề mặt đang thi công và vùng lân cận phải luôn được vệ sinh sạch sẽ
  • Để đánh giá và xử lý đúng những vết nứt có thể xem bảng thời gian bảo dưỡng bên dưới
  • Để màu của sàn sau khi hoàn thiện có màu đồng nhất thì nên dùng cùng một lô Sikafloor 263 SL cho cùng một khu vực
  • Trong một vài trường hợp, nhiệt độ nóng của sàn kết hợp với sự hấp thụ nhiệt từ bên ngoài sẽ làm xuất hiện “vết nhăn” trên sản phẩm .
  • Nếu nhiệt được yêu cầu thì sử dụng ga, parafin, dầu, nhiên liệu vì chúng sẽ sản sinh ra một lượng lớn hỗn hợp khí CO2 và hơi nước lơ lửng, điều đó có ảnh hưởng bất lợi cho việc hoàn thiện. Để gia nhiệt nên sử dụng nguồn khí ấm từ điện năng
Thời gian bảo dưỡng

Thời gian chờ sau khi thi công

Nhiệt
độ
Có thể đi
bộ được
Chịu tác động
cơ học nhẹ
Đưa vào sử
dụng hoàn toàn
+100C ~ 72 giờ ~ 6 ngày ~ 10 ngày
+200C ~ 24 giờ ~ 4 ngày ~ 7 ngày
+300C ~ 18 giờ ~ 2 ngày ~ 5 ngày
Vệ sinh/bảo dưỡng

Để giữ bề mặt sàn sau khi thi công, các mẫu Sikafloor 263 SL bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức và phải dùng máy đánh bóng mềm để làm sạch cơ học, làm sạch bằng phương pháp ướt, phương pháp chà mạnh, vệ sinh bằng kỹ thuật rửa chân không, sử dụng chất tẩy rửa thích hợp và sáp ong.


CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ MAI KHANH
Số 13, đường 36, khu đô thị Vạn Phúc City, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
MST / Tax Code: 0312343901
maikhanh2016.mki@gmail.com


VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CÓ GIÁ TỐT NHẤT !

Sản phẩm chính hãng - Chứng chỉ xuất xưởng cho mỗi sản phẩm .


Bản đồ
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay