SikaGrout 214-11

Vữa rót gốc xi măng, bù co ngót, có thể bơm được

Màu sắc sản phẩm : Bột/Xám bê tông
Đóng gói: 25 kg/bao

TÀI LIỆU SẢN PHẨMHƯỚNG DẪN THI CÔNG


VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CÓ GIÁ TỐT NHẤT !

Sản phẩm chính hãng - Chứng chỉ xuất xưởng cho mỗi sản phẩm .


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MAI KHANH
Số 13, đường 36, khu đô thị Vạn Phúc City, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
MST / Tax Code: 0312343901
maikhanh2016.mki@gmail.com


SikaGrout 214-11 là vữa rót gốc xi măng bù co ngót,tự san bằng, trộn sẵn, với khả năng kéo dài thời gian
thi công để thích ứng với nhiệt độ môi trường xung quanh.

Vữa Sikagrout 214-11 Gốc Xi Măng Không Co Ngót

Sika grout 214-11 là xi măng trộn sẵn với phụ gia đặc biệt hỗ trợ bù co ngót, khi khuấy kỹ với nước tạo hỗn hợp vữa có đặc tính chảy lỏng tốt và cường độ cao, sử dụng cho công việc rót vữa:

– Nền móng máy (không rung động)
– Bệ đường ray
– Trụ cột trong các kết cấu đúc sẵn
– Định vị bu lông
– Gối cầu
– Các lỗ hổng
– Các khe hở
– Các hốc tường
– Sửa chữa bê tông

Điểm hữu dụng của vữa rót Sikagrout  214-11

Là vữa gốc xi măng rất kinh tế và dễ sử dụng, chỉ cần thêm nước vào và trộn kỹ là sử dụng được. Độ sệt của hỗn hợp vữa rót được điều chỉnh bằng lượng nước thêm vào khi khuấy trộn

– Độ chảy lỏng tuyệt hảo
– Tính ổn định kích thước tốt
– Cường độ cao,
–  Không tách nước
– Không độc hại, không bị ăn mòn
–  Kháng va đập, rung động
– Có thể bơm vữa bằng máy bơm thích hợp

sikagrout 214-11

THÔNG TIN SẢN PHẨM Sikagrout  214-11

Đóng gói: 25 kg/bao

Ngoại quan / Màu sắc:  Bột/Xám bê tông

Hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở

Điều kiện lưu trữ Nơi khô ráo, thoáng mát, có bóng râm

Tỷ trọng:

  • ~ 1.60 kg/l (khối lượng thể tích đổ đống của bột)
  • ~ 2.20 kg/l (khối lượng thể tích của vữa mới trộn)

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Cường độ nén 1 ngày ≥ 25 N/mm² (ASTM C349 / C109)
3 ngày ≥ 41 N/mm²
7 ngày ≥ 52 N/mm²
28 ngày ≥ 60 N/mm²
Sự giãn nở ≥ 0.1%

27 °C / độ ẩm môi trường 65 % (3 giờ)

ASTM C940 – 89

THÔNG TIN THI CÔNG

Tỷ lệ trộn

  • SikaGrout 214-11 : nước = 1 : 0.13-0.15 (theo khối lượng)
  • Hàm lượng nước: 13-15 %
  • Độ sệt có thể chảy được: lượng nước cần thiết để trộn một bao 25 kg

khoảng từ 3.25 đến 3.75 lít tuỳ thuộc vào độ sệt yêu cầu.

Hiệu suất / Sản lượng

  • 1 bao cho khoảng 13.10 lít vữa
  • Cần khoảng 76 bao để tạo 1 m³ vữa

Chiều dày lớp

  • Kích thước lỗ hổng tối thiểu: 10 mm

Nhiệt độ môi trường:

Tối thiểu 10 °C Tối đa 40 °C

Độ chảy

  • Độ chảy lỏng 25–32 cm (ASTM C230-90,không gõ) 27 °C / độ ẩm môi trường 65 %

Thời gian đông kết

  • Thời gian ninh kết ban đầu ≥ 5 giờ
  • Thời gian ninh kết sau cùng ≤ 12 giờ (ASTM C403 – 90) 27 °C / độ ẩm môi trường 65 %

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT / XỬ LÝ SƠ BỘ

Bề mặt bê tông phải sạch sẽ, đặc chắc, không dính dầu mỡ, tạp chất và các thành phần dễ bong tróc khác.

Các bề mặt bằng kim loại (sắt, thép) phải không có vẩy, rỉ sét hoặc dầu mỡ.

Các bề mặt hút nước phải được bão hoà hoàn toàn, nhưng không để đọng nước.

TRỘN

Bột được thêm từ từ vào thùng chứa nước đã được định lượng trước sao cho thích hợp với độ sệt mong muốn. Trộn bằng máy trộn điện có cần trộn với tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút ) trong vòng ít nhất 3 phút cho đến khi đạt được hỗn hợp có độ sệt, mịn.

Có thể sử dụng những thiết bị trộn 2 cần loại máy trộn thùng cưỡng bức.

THI CÔNG

Rót vữa sau khi trộn. Phải bảo đảm không khí còn bị nhốt trong vữa phải được giải thoát hết. Khi rót vữa vào bên dưới bản đế, phải đảm bảo duy trì áp lực để giữ cho dòng chảy của vữa được liên tục. Phải bảo đảm ván khuôn được dựng chắc chắn và kín nước. Đểđạt hiệu quả giãn nở tối ưu, thi công rót vữa càng nhanh càng tốt.

Rót vữa lỏng ở các bệ máy

Tưới nước làm ướt toàn bộ bề mặt nhưng không để đọng nước trong các lỗ bu lông. Nếu có thể, thi công rót vữa vào các lỗ bu lông trước, sau đó rót vữa vào bệ máy sau. Giữ cho dòng vữa chảy liên tục.

Rót vữa lỏng vào bản đế

Tưới nước làm ướt toàn bộ bề mặt trước khi thi công khoảng 24 giờ nhưng không để đọng nước. Duy trì áp lực thủy tĩnh để cho vữa chảy liên tục. Dùng cáp hoặc dây xích để đảm bảo các lổ hỗng được lắp đầy. Phải đảm bảo bọt khí thoát ra hết dễ dàng.

Rót vữa lỏng vào các hốc lớn/thể tích lớn

Tùy thuộc vào thể tích cần được lấp và độ dày của lớp vữa, có thể thêm cốt liệu lớn vào vữa SikaGrout-214-11, ví dụ loại đường kính 4-8 mm, 8-16 mm hoặc 16-32 mm với tỉ lệ thường là 50–100% theo khối lượng của bột SikaGrout 214-11. Cốt liệu tròn thích hợp hơn cốt liệu thoi dẹt.

Theo nguyên tắc chung, chiều dày tối thiểu của lớp vữa đổ phải lớn hơn 3 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu.

Khi rót vữa vào các khu vực có độ dày lớn hơn 60 mm, việc dùng thêm cốt liệu lớn và/hoặc nước lạnh sẽ làm giảm nhiệt độ phát sinh trong giai đoạn đông cứng ban đầu.

Neo móc đặc biệt (neo bu lông vào đá ở đường hầm):

XỬ LÝ ĐÓNG RẮN / BẢO DƯỠNG

Giữ cho diện tích bề mặt vữa lộ thiên tự do càng nhỏ càng tốt và bảo vệ vữa tránh mất nước sớm bằng các biện pháp bảo dưỡng thông thường (giữ ẩm, phủ bao bố ướt, dùng hợp chất bảo dưỡng như Antisol E)

VỆ SINH DỤNG CỤ

Rửa sạch các dụng cụ bằng nước ngay sau khi sử dụng.

Vữa đã đông cứng chỉ có thể loại bỏ bằng các biện pháp cơ học.

Quý Khách Hàng vui lòng liên hệ với công ty Mai Khanh qua hotline: 0765 62 67 68 / 096 88 44 525. Chúng tôi sẽ báo giá Sikagrout 214-11 chi tiết và tư vấn kỹ thuật thi công Sikagrout 214-11 chuyên sâu  đến Quý  Khách Hàng.

Bản đồ
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay